ki-lô-oát giờ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ki-lô-oát giờ là một đơn vị đo công hoặc năng lượng điện. Nó biểu thị lượng năng lượng tiêu thụ khi một thiết bị điện có công suất một ki-lô-oát hoạt động liên tục trong thời gian một giờ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bóng đèn này có công suất 0,1 ki-lô-oát, nếu bật 10 giờ sẽ tiêu thụ 1 ki-lô-oát giờ điện.
- Hóa đơn tiền điện tháng này của gia đình tôi là 250 ki-lô-oát giờ.
- Máy điều hòa công suất 2 ki-lô-oát chạy trong nửa giờ sẽ tiêu thụ 1 ki-lô-oát giờ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tiêu thụ ki-lô-oát giờ": chỉ lượng điện năng đã sử dụng, thường dùng trong hóa đơn tiền điện hoặc tính toán chi phí.
- Chúng ta cần giảm thiểu số ki-lô-oát giờ tiêu thụ để tiết kiệm điện.
- "công tơ ki-lô-oát giờ": tên gọi khác của công tơ điện, là thiết bị đo lượng điện năng tiêu thụ tính bằng ki-lô-oát giờ.
- Nhân viên điện lực đến ghi chỉ số công tơ ki-lô-oát giờ hàng tháng.
Biến thể và từ gần giống
- KWh: ký hiệu viết tắt quốc tế của ki-lô-oát giờ.
- Pin dự phòng này có dung lượng 50 KWh.
- Số điện: (từ thông dụng) cách gọi dân gian cho ki-lô-oát giờ trong sinh hoạt.
- Tháng này nhà tôi dùng hết 150 số điện.
Từ đồng nghĩa
- Đơn vị điện năng: thuật ngữ chung chỉ các đơn vị dùng để đo lượng điện tiêu thụ, trong đó có ki-lô-oát giờ.
Thông tin bổ sung
- Ki-lô-oát giờ là đơn vị năng lượng ngoài hệ SI nhưng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới để tính toán và thanh toán tiền điện.
- Một ki-lô-oát giờ tương đương với 3,6 triệu jun (3,6 megajun).
- (lý) Công do một động cơ có công suất là 1 ki-lô-oát sản xuất ra trong một giờ.